fourth council of constantinople

Định nghĩa

Danh từ riêng: - Công đồng Constantinople lần thứ : Một hội nghị của các nhà lãnh đạo Giáo hội đốc giáo được tổ chức vào năm 869 tại Constantinople (nay Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ). Công đồng này lên án Photius, người đã trở thành thượng phụ của Constantinople không sự chấp thuận từ Vatican, qua đó làm sâu sắc thêm sự chia rẽ giữa Giáo hội phương Đông (Chính thống giáo) Giáo hội phương Tây (Công giáo La ).

dụ sử dụng
  • (Công đồng Constantinople lần thứ chính thức lên án Photius những người ủng hộ ông.)
  • (Các nhà sử học coi Công đồng Constantinople lần thứ một sự kiện then chốt trong cuộc Ly giáo Đông-Tây.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "The decrees of the fourth council of Constantinople": Các sắc lệnh của Công đồng Constantinople lần thứ .
    • The decrees of the fourth council of Constantinople were rejected by Eastern Orthodox churches. (Các sắc lệnh của Công đồng Constantinople lần thứ đã bị các giáo hội Chính thống giáo phương Đông bác bỏ.)
Biến thể từ gần giống
  • Council of Constantinople (danh từ): Công đồng Constantinople, chỉ chung các công đồng được tổ chức tại thành phố này trong lịch sử Kitô giáo.
  • Photian Schism (danh từ): Sự Ly giáo Photius, liên quan đến cuộc tranh chấp do Photius gây ra.
Từ đồng nghĩa
  • Ecumenical council of 869 (danh từ): Công đồng đại kết năm 869.
  • Eighth ecumenical council (danh từ): Công đồng đại kết thứ tám (theo cách gọi của Giáo hội Công giáo La ).
Các cụm từ liên quan
  • To convene a council (động từ): Triệu tập một công đồng.

    • Pope Adrian II convened the fourth council of Constantinople in 869. (Giáo hoàng Adrian II đã triệu tập Công đồng Constantinople lần thứ vào năm 869.)
  • To anathematize someone (động từ): Rút phép thông công ai đó.

    • The council anathematized Photius for his unauthorized appointment. (Công đồng đã rút phép thông công Photius việc bổ nhiệm trái phép của ông.)
Thành ngữ liên quan
  • A council in name only: Một công đồng chỉ trên danh nghĩa (ám chỉ sự thiếu hiệu quả hoặc không được công nhận rộng rãi).
    • Some historians argue that the fourth council of Constantinople was a council in name only, as it was not accepted by the Eastern churches. (Một số sử gia cho rằng Công đồng Constantinople lần thứ chỉ một công đồng trên danh nghĩa, không được các giáo hội phương Đông chấp nhận.)